I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Kim ngân (Lonicera japonica Thunb.), một loài cây dược liệu có giá trị cao, được sử dụng phổ biến trong Y học cổ truyền và hiện đại nhờ các tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, chống oxy hóa và kháng virus. Kim ngân cũng được Bộ Y tế đưa vào danh mục 100 dược liệu ưu tiên phát triển giai đoạn 2020-2030 theo quyết định 3657/QĐ-BYT. Do bị khai thác lâu dài trong tự nhiên, nguồn nguyên liệu Kim ngân ngày càng suy giảm, đặt ra yêu cầu cần thiết trong việc quy hoạch và phát triển vùng trồng bền vững, phát triển mô hình trồng cây dược liệu Kim ngân tập trung tại Tây Nguyên.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu, thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nguồn gen hom giống Kim ngân (Lonicera japonica Thunb.) trên các cây mẹ đang lưu giữ tại mô hình trồng của Viện YHCT Quân đội.
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 6/2024 - 5/2025.
- Địa điểm nghiên cứu: tỉnh Gia Lai cũ.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Lựa chọn địa điểm triển khai các mô hình trồng Kim Ngân.
- Xây dựng mô hình và theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất của cây Kim ngân trong các mô hình.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
v Phương pháp lấy mẫu đất (theo TCVN 4046 - 85)
- Mẫu đất nông hóa là mẫu hỗn hợp, lấy được bằng cách trộn đều nhiều mẫu riêng biệt lấy từ nhiều vị trí khác nhau trên vùng đất mà mẫu đó đại diện.
- Mỗi mẫu đất trồng hóa hỗn hợp gồm từ 15-24 mẫu đất riêng biệt trộn đều với nhau. Các mẫu riêng biệt được trộn đều với nhau, lấy mẫu hỗn hợp có khối lượng khoảng 0,5 kg.
- Các mẫu đất được lấy trên vùng đất đại diện theo quy tắc “đường thẳng góc” hoặc quy tắc “đường dích dắc” nhằm phân bố đều vị trí các mẫu trên vùng đất. Trong khuôn khổ của chuyên đề, chúng tôi lấy mẫu đất theo quy tắc đường vuông góc.
v Phương pháp lấy mẫu nước (theo TCVN 5994 - 1995)
- Dụng cụ lấy mẫu: Dùng chai nhựa (vỏ chai nước lọc).
- Vị trí lấy mẫu: Lấy trực tiếp từ vòi bơm từ giếng khoan, lấy trực tiếp từ ao hồ.
- Vận chuyển, ổn định và lưu giữ mẫu: Phải bảo đảm các bình chứa mẫu gửi đến phòng thí nghiệm được đậy kín và bảo vệ khỏi ánh sáng, sức nóng bởi vì chất lượng nước có thể thay đổi nhanh chóng do trao đổi khí, các phản ứng hoá học và sự đồng hoá của sinh vật.
v Các biện pháp kỹ thuật chung đang áp dụng trong mô hình
Tiêu chuẩn cây giống: chiều cao 15 - 20cm, có 4 - 6 lá, không cụt ngọn thì đạt tiêu chuẩn xuất vườn.
- Thời vụ trồng: thời vụ trồng thích hợp là vào 15/8 hàng năm. Chuẩn bị cây giống bằng cách giâm hom trước khi trồng 30 - 45 ngày.
Lượng bón: 15 tấn PC + NPK tỷ lệ 17 - 12 - 7 với lượng 300 kg. Nếu không có phân chuồng hoai mục thì bón 4,5 tấn phân hữu cơ vi sinh thay thế.
- Cách bón phân:
+ Bón lót: Toàn bộ phân chuồng được bón rải đều, vãi đều phân trên bề mặt ruộng, dùng bừa để bừa trộn đảo đều phân với đất, sau khi trộn đảo đều tiến hành lên luống.
+ Bón thúc:
Lần 1: sau khi cây trồng 30 ngày: bón 5% NPK bằng hình thức tưới.
Lần 2: sau lần 1 là 30 ngày: bón 5% NPK bằng hình thức tưới.
Các lần tiếp sau: Sau mỗi đợt cắt bón bổ sung 15% N (bón 6 lần, mỗi tháng 1 lần từ 15/11 đến 15/4 hàng năm). Cách bón: Có thể hòa vào nước để tưới đều trên mặt luống hoặc vãi đều trên mặt luống, sau đó tưới ẩm cho phân tan. Mỗi lần bón kết hợp với việc làm cỏ.
b.Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Định kỳ thu thập số liệu: 15 ngày một lần.
- Các chỉ tiêu theo dõi gồm: Tỷ lệ sống (%), Chiều cao cây (cm), Đường kính thân (mm), Số cành cấp 1 (cành), Tỷ lệ cây ra hoa/tổng số cây (%), thời điểm cây ra hoa, đậu quả, thu hoạch dược liệu, Năng suất cá thể (kg), Năng suất lý thuyết (tấn/ha), Năng suất thực thu (kg/ha), thành phần và tỷ lệ sâu bệnh hại (%) theo quy định (Viện bảo vệ thực vật, 1997).
- Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê toán học bằng phần mềm Excel 2010 (Phạm Chí Thành, 2002).
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Kết quả lựa chọn địa điểm trồng mô hình
a. Kết quả phân tích đất
Bảng 3.1. Kết quả phân tích mẫu đất khu vực thực hiện mô hình
|
Kí hiệu mẫu |
Chỉ tiêu phân tích/Kết quả phân tích |
|
|
|
|
|
|
|
|
Cu * |
Zn * |
Cr * |
Cd * |
Pb * |
As * |
Hg |
|
|
(mg/kg) |
(mg/kg) |
(mg/kg) |
(mg/kg) |
(mg/kg) |
(mg/kg) |
(mg/kg) |
|
|
TCVN 6496A:2009 |
TCVN 6496A:2009 |
TCVN 6496A:2009 |
TCVN 6496B:2009 |
TCVN 6496B:2009 |
TCVN 8467:2010 |
TCVN 8882:2011 |
|
Diên phú 1 |
35,70 |
98,05 |
47,88 |
0,17 |
6,21 |
7,13 |
0,14 |
|
Chi Lăng 1 |
31,08 |
88,68 |
41,70 |
0,15 |
5,22 |
6,78 |
0,10 |
|
Ia pếch 1 |
41,78 |
80,20 |
49,23 |
0,14 |
5,39 |
6,77 |
0,08 |
Lượng kim loại đồng (Cu) trong các mẫu đất phân tích thấp hơn so với QCVN quy định, dao động 31,08 - 41,78 mg/kg ở mức thấp so với QCVN 03-MT:2023/BTNMT. Lượng kim loại kẽm (Zn) trong mẫu đất phân tích đều thấp hơn so với QCVN quy định với mức cho phép đạt < 300 mg/kg thì ở mẫu đất thu thập đều chỉ cho hàm lượng Zn dao động từ 80,20 - 98,05 mg/kg đạt ở mức rất thấp so với QCVN 03 - MT:2023/BTNMT. Lượng Asen (As) trong các mẫu so với QCVN đều thấp hơn, với mức cho phép đạt <15 mg/kg, thì ở mẫu đất thu thập chỉ cho hàm lượng As dao động từ 6,77-7,13 mg/kg đạt ở mức thấp so với QCVN 03-MT:2023/BTNMT. Hàm lượng Cadimi (Cd) trong mẫu đất thu thập thấp hơn so với quy chuẩn (<1,5 mg/kg). Hàm lượng các chất khác ở trong mức giới hạn cho phép QCVN 03-MT:2023/BTNMT.
b. Kết quả phân tích mẫu nước
Bảng 3.2. Kết quả phân tích mẫu nước tưới khu vực thực hiện mô hình
|
Kí hiệu mẫu |
Chỉ tiêu phân tích/Kết quả phân tích |
|
|
|
|
|
|
|
|
Cu |
Zn |
Cr |
Cd |
Pb |
As |
Hg |
|
|
(mg/L) |
(mg/L) |
(mg/L) |
(µg/L) |
(µg/L) |
(µg/L) |
(µg/L) |
|
|
TCVN 6193:1996 |
TCVN 6193:1996 |
TCVN 6222:2008 |
TCVN 6197:2008 |
TCVN 13091:2020 |
TCVN 6626:2000 |
TCVN 7877:2008 |
|
Diên phú 1 |
KPH |
0,013 |
0,014 |
KPH |
2,800 |
5,478 |
KPH |
|
Chi Lăng 1 |
KPH |
0,012 |
0,016 |
KPH |
3,690 |
5,350 |
KPH |
|
Ia pếch 1 |
KPH |
0,007 |
0,018 |
KPH |
4,260 |
5,895 |
KPH |
Theo đánh giá sơ bộ cảm quan nước tưới là nước sạch. Mẫu nước tưới tại khu vực nghiên cứu được phân tích đều nằm trong giá trị cho phép khi phân tích mẫu nước tưới theo QCVN 08 - MT: 2023/BTNMT về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu. Mẫu nước tưới phân tích không phát hiện có hàm lượng Cu, Cd, Hg xuất hiện, các kim loại Zn, Cr, Pb, As ở mức rất thấp. Nhận thấy, Mẫu nước thu thập tại vùng nghiên cứu đều nằm trong ngưỡng cho phép.
c. Kết quả phân tích mẫu nước rửa dược liệu
Bảng 3.3. Kết quả phân tích mẫu nước rửa dược liệu khu vực
thực hiện mô hình
|
Kí hiệu mẫu |
Chỉ tiêu phân tích/Kết quả phân tích |
|
|
|
|
|
|
|
Staphylococcus Aureus |
Salmonela spp |
Pseudomonas aeruginosa |
Enterococcus faecalis |
E.Coli |
Coliforms |
|
|
(CFU/100ml) |
(CFU/100ml) |
(CFU/100ml) |
(CFU/100ml) |
(CFU/100ml) |
(CFU/100ml) |
|
|
SMEWW 9213B |
TCVN 9717:2013 |
TCVN 8881:2011 |
TCVN |
TCVN |
TCVN |
|
Diên phú 1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Chi Lăng 1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Ia pếch 1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Các chỉ tiêu phân tích mẫu nước rửa theo QCVN 01-1:2018/BYT và QCVN 01-1:2024/ BYT quy định về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt. Kết quả phân tích cho thấy trong các mẫu nước rửa không phát hiện chỉ tiêu kim loại nặng (Cu, Hg, Cd, As, Pb, Cr, Zn) và vi sinh vật có hại.
Qua kết quả phân tích mẫu đất, mẫu nước tưới và phân tích mẫu đất rửa tại ba khu vực đều đảm bảo để triển khai mô hình trồng cây Kim ngân theo các tiêu chuẩn quy định trong GACP - WHO (Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) (2003).
3.2. Xây dựng mô hình và theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng của cây Kim ngân trong mô hình.
a. Địa điểm trồng dược liệu Kim ngân
Kết quả thực hiện điểm trồng dược liệu Kim ngân thể hiện trong bảng 3.4.
Bảng 3.4. Kết quả thực hiện điểm trồng dược liệu Kim ngân tại các mô hình
|
STT |
Chỉ tiêu |
Diện tích (m2) |
Số lượng cây (cây) |
Tỷ lệ % đạt được (%) |
|
1 |
Mô hình 1 (xã Diên Phú) |
360 |
500 |
100 |
|
2 |
Mô hình 2 (Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ) |
360 |
500 |
100 |
|
3 |
Mô hình 3 (xã Ia Pếch) |
360 |
500 |
100 |
Diện tích trồng Kim ngân tại các mô hình là 360m2, số lượng cây giống đưa vào trồng là 500 cây/mô hình. Tổng số lượng cây giống là 1.500 cây.
b. Chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của điểm trồng sản xuất dược liệu Kim ngân
Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của điểm trồng dược liệu Kim ngân được trình bày trong Bảng 3.5.
Bảng 3. 5. Đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của dược liệu Kim ngân tại các mô hình
|
STT |
Chỉ tiêu theo dõi |
Kết quả theo dõi |
|
|
|
|
|
Mô hình 1 |
Mô hình 2 |
Mô hình 3 |
|
1 |
Tỷ lệ sống (%) |
95,8 |
93,2 |
95,2 |
|
2 |
Chiều dài thân chính (cm) |
154,7 |
151,5 |
152,3 |
|
3 |
Số cành cấp 1 sau trồng 1 năm (cành) |
14,5 |
12,8 |
13,4 |
|
4 |
Đường kính thân sau trồng 1 năm (mm) |
4,3 |
4,1 |
4,0 |
|
5 |
Tỷ lệ cây ra hoa/tổng số cây (%) (năm đầu) |
68,5 |
67,6 |
67,9 |
|
6 |
Thời điểm cây bắt đầu ra hoa |
Tháng 1 |
Tháng 1 |
Tháng 1 |
|
7 |
Thời điểm đậu quả |
Tháng 6 |
Tháng 6 |
Tháng 6 |
|
8 |
Thời gian thu hoạch dược liệu hoa |
Tháng 2 - 6 |
Tháng 2 - 6 |
Tháng 2 - 6 |
Ghi chú: Mô hình 1: tại xã Diên Phú
Mô hình 2. tại Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ
Mô hình 3: Tại xã xã Ia Pếch
Cây Kim ngân trồng tại điểm khảo sát có tỷ lệ sống đạt từ 93,2 - 95,8%. Sau một năm trồng, cây đạt chiều dài thân chính trung bình 154,7 cm (mô hình 1); đạt 152,3 cm (mô hình 2) và đạt 151,5 cm (mô hình 3), số cành cấp 1 từ 12,8 - 14,5 và đường kính thân khoảng 4,0 - 4,3 mm. Tỷ lệ cây ra hoa đạt từ 67,6 - 68,5%. Trong đó mô hình tại xã Diên Phú cho tỷ lệ cây ra hoa cao nhất. Những kết quả này cho thấy điều kiện sinh trưởng tại khu vực khảo sát khá phù hợp cho sự phát triển của cây Kim ngân trong giai đoạn đầu.
c. Năng suất dược liệu Kim ngân trồng tại một số mô hình
Trong năm đầu sau khi trồng, diện tích trồng dược liệu Kim ngân theo tiêu chuẩn GACP - WHO tại một số mô hình ở tỉnh Gia Lai đã cho thu hoạch 1 phần thân lá. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:
Bảng 3.6. Năng suất dược liệu Kim ngân tại các mô hình trong năm đầu
|
STT |
Chỉ tiêu theo dõi |
Mô hình 1 |
|
Mô hình 2 |
|
Mô hình 3 |
|
|
|
|
Hoa |
Thân lá |
Hoa |
Thân, lá |
Hoa |
Thân lá |
|
1 |
Năng suất cá thể (kg tươi/khóm) |
|
63,6 |
|
60,2 |
|
62,2 |
|
2 |
Năng suất lý thuyết (tấn tươi/ha) |
|
22,86 |
|
22,32 |
|
22,39 |
|
3 |
Năng suất thực thu (tấn tươi/ ha) |
2,64 |
19,53 |
2,47 |
18,30 |
2,55 |
18,59 |
|
4 |
Tỷ lệ tươi /khô |
6,2 |
5,34 |
6,33 |
5,37 |
6,28 |
5,35 |
|
5 |
Năng suất khô thực thu (tấn/ha) |
0,42 |
3,66 |
0,39 |
3,4 |
0,42 |
3,47 |
Kết quả theo dõi năng suất cây Kim ngân tại điểm trồng cho thấy, trong năm đầu tiên cây Kim ngân cho năng suất khá cao. Năng suất trung bình mỗi khóm đạt từ 60,2 - 63,6 kg thân lá tươi, tương ứng với năng suất lý thuyết dao động từ 22,32 - 22,86 tấn/ha.
Tỷ lệ tươi/khô của thân lá từ là 5,34 - 5,37. Năng suất thân lá khô thực thu đạt từ 3,4 - 3,66 tấn/ha. Dù là năm đầu, hoa đã đạt 2,47 - 2,64 tấn tươi/ha, cho 0,39 - 0,42 tấn khô/ha sau sấy.
Kết quả theo dõi cho thấy cây Kim ngân có tiềm năng sản xuất tốt trong điều kiện canh tác tại xã trong tỉnh Gia Lai, đồng thời phản ánh khả năng đáp ứng yêu cầu về nguyên liệu khô cho chế biến dược liệu. Cây Kim ngân có thể canh tác bền vững tại Gia Lai, đặc biệt nếu tập trung nâng cao năng suất hoa qua kỹ thuật cắt tỉa, tạo tán và chăm sóc sau năm thứ nhất.
d. Tình hình sâu bệnh hại trên cây Kim ngân trong các mô hình
Bảng 3.7. Tình hình sâu, bệnh hại trên cây Kim ngân tại các mô hình
|
STT |
Nội dung |
Mô hình 1 |
Mô hình 2 |
Mô hình 3 |
Thời điểm xuất hiện gây hại |
|
|
|
Mức độ gây hại |
|
|
|
|
1 |
Sâu xám |
+ |
|
|
Cây con |
|
2 |
Sâu ăn lá (sâu xanh, sâu cuốn lá) |
++ |
++ |
++ |
Tháng 1 - 2; Tháng 9 - 10 |
|
3 |
Lở cổ rễ |
+ |
+ |
+ |
Tháng 3 - 6; Tháng 11 - 12 |
|
4 |
Đốm lá |
++ |
++ |
++ |
Tháng 7 - 8 |
|
5 |
Rệp |
++ |
|
|
Tháng 1 - 9 |
Ghi chú:
Đối với sâu: - : Rất ít gặp hay hiếm gặp, độ bắt gặp <5%; +: Ít gặp, độ bắt gặp từ trên 5% đến 20%;
++: Gặp trung bình, độ bắt gặp từ trên 20% đến 50%; +++: Gặp nhiều, độ bắt gặp trên 50%.
Đối với bệnh: - : Không bị bệnh: Không gặp +: <10% cây bị bệnh: Không phổ biến
++: 11 – 25% cây bị bệnh: Ít phổ biến +++: 26 – 50% cây bị bệnh: Phổ biến
+++ : > 50% cây bị bệnh: Rất phổ biến
Kết quả theo bảng 3.7 cho thấy Kim ngân trồng tại mô hình, sâu bệnh gây hại ở mức trung bình. Thành phần sâu, bệnh ghi nhận được không đa dạng và chủ yếu xuất hiện ở mức độ nhẹ, không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng.
e. Đánh giá chất lượng dược liệu Kim ngân trồng tại các mô hình ở tỉnh Gia Lai
Bảng 3. 8. Chất lượng dược liệu Kim ngân (cuộng, thân lá) trồng tại các mô hình
|
TT |
Nội dung kiểm nghiệm (theo Dược điển Việt Nam V) |
Mô hình 1 |
Mô hình 3 |
Mô hình 2 |
|
|
Mô tả: Đoạn thân hình trụ dài 2 cm đến 5 cm, đường kính 2 cm đến 0,5 cm, vỏ ngoài màu nâu nhạt đến nâu sẫm, bên trong màu vàng nhạt, lõi xốp hoặc rỗng. Lá khô nguyên dạng hình trứng, mọc đối, dài 3 cm đến 5 cm, cuống ngắn, cả hai mặt có lông mịn. Mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng |
Đúng |
Đúng |
Đúng |
|
|
Bột: Bột màu nâu nhạt, mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng. Lông che chở đơn bào, thành dày, nhẵn, chân lông hơi phình. Mảnh biểu bì mang lông che chở. Mạch dẫn có các loại mạch vạch, mạch điểm, mạch mạng, mạch xoắn. Hạt tinh bột đơn, kép đôi hay kép ba. Tinh thể calci oxalat hình cầu gai. Mảnh mô mềm phiến lá. Mảnh biểu bì mang lỗ khí |
Đúng |
Đúng |
Đúng |
|
|
Độ ẩm: Không quá 13,0 % |
12,7% |
12,6% |
12,7% |
|
|
Tro toàn phần: Không quá 9,0 % |
8,6% |
8,56% |
8,57% |
|
|
Tạp chất: Không quá 0,5 % |
0,2% |
0,2% |
0,2% |
|
|
Chất chiết được trong dược liệu: Không được ít hơn 12,0 % tính theo dược liệu khô kiệt |
+Hàm lượng axid clorogenic: 3,4% +Tổng phenolic: 16,7% + Flavonoid: 2,1% +Iridoid (loganin, secologanin, sweroside, etc.): 0,8% + Tinh dầu và hợp chất bay hơi: 0,3% |
+ Hàm lượng axid clorogenic: 3,3% +Tổng phenolic: 16,6% + Flavonoid: 2,0% +Iridoid (loganin, secologanin, sweroside, etc.): 0,8% + Tinh dầu và hợp chất bay hơi: 0,3% |
+ Hàm lượng acid clorogenic: 3,3% +Tổng phenolic: 16,5% + Flavonoid: 2,0% +Iridoid (loganin, secologanin, sweroside, etc.): 0,8% + Tinh dầu và hợp chất bay hơi: 0,3% |
Dược liệu trong cả 3 mô hình đều đạt tiêu chuẩn về định tính, đặc điểm hình thái và vi học theo Dược điển Việt Nam V.
Mô tả hình thái của thân và lá khô hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam V về Kim ngân cuộng (Lonicera japonica Thunb.).
Hàm lượng hoạt chất sinh học cao, đặc biệt là axid clorogenic và tổng phenolic, cho thấy tiềm năng sử dụng làm nguyên liệu cho chiết xuất.
Như vậy, Điều kiện thổ nhưỡng và kỹ thuật canh tác tại mô hình phù hợp để sản xuất dược liệu Kim ngân chất lượng cao.
Bảng 3. 9. Chất lượng dược liệu Kim ngân hoa trồng tại các mô hình
|
TT |
Nội dung kiểm nghiệm (theo Dược điển Việt Nam V) |
Mô hình 1 |
Mô hình 3 |
Mô hình 2 |
|
|
Mô tả: Nụ hoa hình ống hơi cong queo, dài 1 cm đến 5 cm, đầu to, đường kính khoảng 0,2 cm đến 0,5 cm. Mặt ngoài màu vàng đến nâu, phủ đầy lông ngắn. Phía dưới ống tràng có 5 lá đài nhò, màu lục. Bóp mạnh đầu nụ sẽ thấy 5 nhị và 1 vòi nhụy. Mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng. |
Đúng |
Đúng |
Đúng |
|
|
Độ ẩm: Không quá 12,0 % |
11,7% |
11,7% |
11,6% |
|
|
Tro toàn phần: Không quá 9,0 % |
4,8% |
4,85% |
4,84% |
|
|
Tro không tan trong acid hydrocloric: Không quá 1,5 % |
0,9% |
0,9% |
0,9% |
|
|
Tạp chất: Tỷ lệ cành lá: Không quá 2 %. |
Tỷ lệ cành lá: 0,5 %. |
Tỷ lệ cành lá: 0,5 %. |
Tỷ lệ cành lá: 0,52 %. |
|
|
Tỷ lệ hoa đã nở: Không quá 10 % |
Tỷ lệ hoa đã nở: 6,7% |
Tỷ lệ hoa đã nở: 6,6% |
Tỷ lệ hoa đã nở: 7,1% |
|
|
Chất chiết được trong dược liệu: Không được ít hơn 29,0 % tính theo dược liệu khô kiệt |
Chất chiết được toàn phần: 30,2% + Hàm lượng acid clorogenic: 3,1% +Tổng phenolic: 14,6% +Flavonoid: 2,1% +Iridoid glycoside: 0,87% + Tinh dầu và hợp chất bay hơi: 0,43% |
Chất chiết được toàn phần: 30,1% + Hàm lượng acid clorogenic: 3,0% + Tổng phenolic: 14,4% + Flavonoid: 2,0% +Iridoid glycoside: 0,87% + Tinh dầu và hợp chất bay hơi: 0,43% |
Chất chiết được toàn phần: 30,1% + Hàm lượng acid clorogenic: 3,0% + Tổng phenolic: 14,5% + Flavonoid: 2,0% +Iridoid glycoside: 0,88% + Tinh dầu và hợp chất bay hơi: 0,43% |
Dược liệu Kim ngân hoa trồng tại các mô hình đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chất lượng theo Dược điển Việt Nam V về mặt mô tả, vi học, chỉ tiêu hóa lý và hàm lượng hoạt chất.
Tuy nhiên, để phù hợp với việc lựa chọn vùng triển khai đại trà, chúng tôi đã lựa chọn mô hình tại xã Diên Phú của Thành phố Pleiku (cũ) là mô hình tối ưu hơn cả.
IV. KẾT LUẬN
4.1. Kết luận
Đã lựa chọn đất tại 03 địa điểm trồng Kim ngân tại tỉnh Gia Lai với diện tích 360m2/mô hình. Kết quả theo dõi cho thấy cây Kim ngân sinh trưởng và phát triển tốt, với chiều cao trung bình đạt 151,5 - 154,7 cm và số cành cấp 1 từ 12,8 - 14,5 và đường kính thân khoảng 4,0 - 4,3 mm. Năng suất trung bình mỗi khóm đạt từ 60,2 - 63,6 kg thân lá tươi, tương ứng với năng suất lý thuyết dao động từ 22,32 - 22,86 tấn/ha. Năng suất thân lá khô thực thu đạt từ 3,4 - 3,66 tấn/ha. Năng suất hoa đạt 2,47 - 2,64 tấn tươi/ha, cho 0,39 - 0,42 tấn khô/ha sau sấy.
Dược liệu Kim ngân trồng tại các mô hình đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chất lượng theo Dược điển Việt Nam V về mặt mô tả, vi học, chỉ tiêu hóa lý và hàm lượng hoạt chất. Chọn mô hình tại xã Diên Phú của Thành phố Pleiku (cũ) để thực hiện phát triển mở rộng.
LỜI CẢM ƠN
Nghiên cứu này được thực hiện từ sự tài trợ kinh phí của Bộ Quốc phòng để thực hiện đề tài: “Nghiên cứu phát triển vùng trồng và khai thác nguồn dược liệu Kim ngân (Lonicera japonica Thunb.) theo tiêu chuẩn GACP - WHO tại tỉnh Gia Lai. Mã số: KCB-CT.16. Các tác giả xin chân thành cảm ơn Bộ Quốc phòng, Cục Khoa học Quân sự, Viện Y học cổ truyền Quân đội và người dân địa phương đã tạo điều kiện và hỗ trợ trong suốt quá trình thực hiện các nghiên cứu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2023), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng đất, QCVN 03:2023/BTNMT.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2023), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, QCVN 08:2023/ BTNMT.
3. Bộ Y tế (2018), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, QCVN 01-1:2018/BYT
4. Bộ Y tế (2024), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, QCVN 01-1:2024/ BYT.
5. Dược điển Việt Nam V, 2017. Tr 1220 - 1222 (tập II).
6. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) (2003), Hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới về thực hành tốt nuôi trồng và thu hái dược liệu, Bản dịch tiếng Việt;
7. Phạm Chí Thành, 2002. Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
Đoàn Xuân Đinh, Nguyễn Hùng Sơn, Lê Đức Hùng - Viện Y học cổ truyền Quân đội
Nguyễn Xuân Trường, Trần Thị Liên, Lê Thị Thu - Viện Dược liệu