Đánh giá đặc điểm nông sinh học chính của mẫu giống ích mẫu IMHN1-VDL (Leonurus japonicus Houtt.) tại Hà Nội và Nghệ An

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá đặc điểm nông sinh học chính của mẫu giống Ích mẫu IMHN1-VDL (Leonurus japonicus Houtt.) tại Hà Nội và Nghệ An. Nghiên cứu tại hai điểm trên cho thấy phiến lá màu xanh đậm, tràng hoa màu tím hồng, thân màu xanh, lá trên cùng xẻ thùy có sự khác biệt so với mẫu đối chứng. Thời gian sinh trưởng từ 114 ngày đến 115 ngày. Chiều cao cây 180,7 cm đến 180,8 cm, năng suất thực thu từ 4,84 tấn/ha đến 4,85 tấn/ha, sâu hại bị rệp gây hại ở phần đầu ngọn và ở mức sâu ít, bệnh hại thối gốc ở gốc cây và bệnh héo ở bộ phận gốc và cành ở mức bệnh ít. Hàm lượng stachydrin hydroclorid (%) từ 1 % đến 1,2% tăng so với với quy định Dược điển Việt Nam V từ 100% đến 140%. Năng suất hoạt chất stachydrin hydroclorid 48,5 (kg/ha) đến 58,08 (kg/ha). Kết quả này cung cấp cơ sở khoa học kết luận đánh giá khách quan giá trị canh tác (năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu sâu bệnh) của mẫu giống ích mẫu IMHN1-VDL để phục vụ mục tiêu chọn giống ích mẫu có năng suất chất lượng cao và thích hợp với điều kiện canh tác tại Hà Nội và Nghệ An, góp phần nâng cao sản lượng và giá trị kinh tế của cây ích mẫu.

I.       ĐẶT VẤN ĐỀ

       Cây ích mẫu (Leonurus japonicus Houtt.) là cây thân thảo, sống hàng năm hoặc hai năm, có tên khác Sung úy, chói đèn, làm ngài. Thuộc họ bạc hà[1;2;6].

Cho đến nay cây ích mẫu đã có hơn 280 hoạt chất đã được phân lập trong đó 53,2% terpenoid, 12% alcaloid, aminoacid, 6,7 steroids, 12,3 % Flavonoids, 8,1% phenylpropanoids, 7,7 % là chất khác[10]. Ở Việt Nam ích mẫu là một vị thuốc chính trong các bài thuốc chữa các bệnh như kinh nguyệt không đều, thuốc bổ huyết điều kinh, chữa mắt đỏ sưng đau[1]. Ở Việt Nam tại Trung tâm Nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội-Viện Dược liệu tác giả Nguyễn Văn Thuận và cộng sự năm 2008[5] đã chọn lọc được giống ích mẫu cho năng suất 3,3-3,9 tấn/ha, hoạt chất alcaloid toàn phần 0,38-0,4(%) tuy nhiên theo quy định của Dược điển Việt Nam V hoạt chất chính trong cây ích mẫu cần định lượng là stachydrin hydroclorid ≥0,5%. Tại Thanh Hóa nhóm nghiên cứu Hoàng Thị Sáu và cộng sự năm 2021[3] cho thấy khi nghiên cứu năng suất thực thu hai dòng ích mẫu thì ích  thân xanh cho năng suất thực thu từ 3,81 - 4,18 tấn/ha,  ích mẫu thân tím cho năng suất thực thu từ  1,53 - 1,56 tấn/ha và hàm lượng stachydrin Hydroclorid tương ứng lần lượt là 0,95% và 0,14%. Tại Trung Quốc theo  XU Jian-zhong và cộng sự năm 2016 [11] khi nghiên cứu thu thập 20 mẫu giống ích mẫu ở các vùng sinh thái khác thì hàm lượng stachydrin hydroclorid giao động từ 0,19%  đến 1,31 %.

Từ năm 2021 đến năm 2023 tại Trung tâm Nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội nhóm Nghiên cứu đã tiến hành đánh giá và chọn lọc được mẫu giống ích mẫu IMHN1 – VDL cho năng suất 4,89 tấn/ha và hàm lượng Stachydrin hydroclorid đạt 1,15 % , năm 2024 đến năm 2025 đã tiến hành trồng khảo nghiệm mẫu giống IMHN1-VDL tại hai tỉnh Hà Nội và Nghệ An.

         Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá được đặc điểm nông sinh học chính của mẫu giống ích mẫu IMHN1-VDL (Leonurus japonicus Houtt.) trồng  tại Hà Nội và Nghệ An. Kết quả nghiên cứu là cơ sở  góp phần cho việc đánh giá về giá trị canh tác và giá trị sử dụng giống ích mẫu IMHN1-VDL.

II.   VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.     Vật liệu nghiên cứu

 Vật liệu nghiên cứu là  mẫu giống ích mẫu IMHN-VDL mới được chọn lọc và mẫu giống đối chứng là HN1 ( mẫu giống ban đầu được thu thập tại Hà Nội).

2.1.   Phương pháp nghiên cứu

          Các giống thí nghiệm và giống đối chứng được bố trí thí nghiệm theo kiểu khối ngẫu nhiên đủ, 3 lần nhắc lại. Trồng hàng đôi, đánh luống theo hướng Đông Tây, chiều rộng mặt luống 60cm, luống cao 20 – 25cm, chiều rộng rãnh 30cm. Diện tích ô thí nghiệm là 20 m2 kể cả rãnh.

-     Áp dụng quy trình kỹ thuật trồng theo quy trình canh tác giống ích mẫu IMHN1-VDL[9]

-  Đánh giá một số đặc điểm về màu sắc hình dạng của mẫu giống IMHN1-VDL dựa trên bản mô tả các tính trạng đặc giống ích mẫu của tiêu chuẩn cở  giống cây dược liệu khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống ích mẫu [8]. Một số chỉ tiêu theo dõi như màu lá, tràng hoa, thân, hạt, hình dạng lá trên cùng.

- Đánh giá các chỉ tiêu nông học dưa theo tiêu chuẩn cơ sở giống cây dược liệu khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống ích mẫu[7]. Một số chỉ tiêu theo dõi như thời gian sinh trưởng (ngày), chiều cao cây(cm), kích thước thân (cm), số cành cấp 1, chiều dài lá(cm), chiều rộng lá (cm), khối lượng cá thể tươi TB (g/cây), khối lượng cá thể khô TB (g/cây), hệ số tươi/khô, năng suất thực thu (tấn/ha).

- Điều tra sâu bệnh hại theo dõi mức độ nhiễm sâu bệnh hại phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật, Viện bảo vệ thực vật ,1997[4].

- Đánh giá chất lượng dược liệu của các mẫu giống ích mẫu phương pháp TLC-scanner Densitometry để định lượng hàm lượng Stachydrin hydroclorid theo Dược điển Việt Nam V (2017) tại khoa hóa phân tích tiêu chuẩn của Viện Dược liệu.

         - Số liệu được tổng hợp và xử lý thống kê bằng phần mềm Excel và IRRISTAT 5.0.

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

         Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 11 năm 2024 đến tháng 9 năm 2025 tại Trung tâm Nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội và xã Nghi Kiều huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An(cũ).

III.      KỂT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đánh giá một số đặc điểm về màu sắc hình dạng chính của mẫu giống IMHN1-VDL

Kết quả theo dõi đánh giá một số đặc điểm về màu sắc hình dạng chính của mẫu giống IMHN1-VDL tại hai điểm Hà Nội và Nghệ An thu được kết quả thông qua Bảng 1.

Bảng 1. Một số đặc điểm về màu sắc hình dạng chính của mẫu giống IMHN1-VDL

Mẫu giống

Màu phiến lá

Màu tràng hoa

Màu thân

Màu hạt

Lá trên cùng

IMHN1-VDL

Xanh đậm

Tím hồng

Xanh

Màu nâu

Lá xẻ thùy

HN1(đ/c)

Xanh trung bình

Tím hồng, trắng hồng

Xanh, xanh tím

Màu nâu

Lá xẻ thùy

           Qua Bảng 1 cho thấy:                              

Màu sắc phiến lá mẫu giống IMHN1-VDL có màu xanh đậm trong khi đó mẫu giống đối chứng HN1(đ/c) có màu phiến lá xanh trung bình .

Màu sắc tràng hoa mẫu giống IMHN1-VDL có màu tím hồng trong khi đó mẫu giống đối chứng HN1(đ/c) có màu tràng hoa tím hồng và trắng hồng.

Màu sắc thân mẫu giống IMHN1-VDL có màu xanh trong khi đó mẫu giống đối chứng HN1(đ/c) thân có màu xanh và xanh tím.

Màu sắc hạt mẫu giống IMHN1-VDL và mẫu giống  đối chứng HN1(đ/c)  đều có nâu

Hình dạng lá trên cùng mẫu giống IMHN1-VDL và mẫu giống đối chứng HN1(đ/c)  đều lá xẻ thùy.

Như vậy có sự khác biệt về màu sắc phiến lá, màu tràng hoa, màu thân giữa mẫu giống IMHN1-VDL và mẫu giống  đối chứng HN1(đ/c) .

3.2. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của mẫu giống IMHN1-VDL

Theo dõi thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của mẫu giống IMHN1-VDL tại hai điểm Hà Nội và Nghệ An kết quả thu được thông qua Bảng 2.

Bảng 2. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của mẫu giống IMHN1-VDL

Địa điểm

Mẫu giống

Thời gian từ gieo đến… (ngày)

 

 

 

 

Mọc

Ra hoa

Thời gian sinh trưởng

Hà Nội

IMHN1-VDL

7±0,30

115±3,50

115±3,60

 

HN1(đ/c)

8±0,80

128±3,70

128±3,80

Nghệ An

IMHN1-VDL

7±0,50

114±3,60

114±3,60

 

HN1(đ/c)

8±0,75

126±3,90

126±4,10

       Thông qua Bảng 2 cho thấy:

       + Tại Hà Nội

-     Thời gian từ gieo đến mọc mẫu giống IMHN1 – VDL là 7 ngày, giống đối chứng HN1(đ/c) 8 ngày( muộn hơn 1 ngày).

-     Thời gian từ gieo đến ra hoa mẫu giống IMHN1 – VDL là 115 ngày, giống đối chứng HN1(đ/c) 128 ngày ( muộn hơn 13 ngày)

-     Thời gian sinh trưởng mẫu giống IMHN1 – VDL là 115 ngày, giống đối chứng HN1(đ/c) 128 ngày ( muộn hơn 13 ngày) (Thời gian thu hoạch khi cây có nụ đều, 1/3 số lượng nụ đã nở hoa).

+ Tại Nghệ An

-     Thời gian từ gieo đến mọc mẫu giống IMHN1 – VDL là 7 ngày, giống đối chứng HN1(đ/c) 8 ngày( muộn hơn 1 ngày).

-     Thời gian từ gieo đến ra hoa mẫu giống IMHN1 – VDL là 114 ngày, giống đối chứng HN1(đ/c) 126 ngày ( muộn hơn 12 ngày)

-     Thời gian sinh trưởng mẫu giống IMHN1 – VDL là 114 ngày, giống đối chứng HN1(đ/c) 126 ngày ( muộn hơn 12 ngày).

Như vậy tại hai điểm đánh giá Hà Nội và Nghệ An về thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng như thời gian mọc, thời gian nở hoa, thời gian sinh trưởng của mẫu giống ích mẫu IMHN1_VDL ngắn hơn mẫu giống đối chứng HN1(đ/c).

3.3. Đặc điểm kích thước thân lá của mẫu giống IMHN1-VDL

Theo dõi đặc điểm kích thước thân lá của mẫu giống IMHN1-VDL tại hai điểm Hà Nội và Nghệ An kết quả thu được thông qua Bảng 3.

Bảng 3. Đặc điểm kích thước thân lá của mẫu giống IMHN1-VDL

Địa điểm

Mẫu giống

Chiều cao cây

(cm)

Kích thước thân

   (cm)

Số cành

cấp 1

(cành)

Chiều dài phiến lá

(cm)

Chiều rộng phiến lá

(cm)

Hà Nội

IMHN1-VDL

180,80

1,52

18,81

13,50

14,80

 

HN1(đ/c)

165,30

1,38

16,32

11,60

10,40

 

LSD0,05

1 ,85

0,05

1,18

1,15

2,50

 

CV%

6,40

7,60

8,60

6,75

7,48

Nghệ An

IMHN1-VDL

180,70

1,51

18,78

13,46

14,75

 

HN1(đ/c)

164,25

1,36

15,30

10,50

9,80

 

LSD0,05

1 ,25

0,03

1,08

1,11

2,30

 

CV%

6,30

8,20

7,60

6,75

6,48

       Thông qua Bảng 3 cho thấy:

       + Tại Hà Nội

       - Chiều cao cây mẫu giống ích mẫu IMHN1-VDL là 180,8 cm, cao hơn mẫu giống ích mẫu đối chứng HN1(đ/c) 15,5 cm.

       - Kích thước thân mẫu giống ích mẫu IMHN1-VDL là 1,52 cm, lớn hơn mẫu giống ích mẫu đối chứng HN1(đ/c) 0,14 cm.

       - Số cành cấp 1 mẫu giống ích mẫu IMHN1-VDL là 18,81 cành, lớn hơn mẫu giống ích mẫu đối chứng HN1(đ/c) 2,49 cành.

       - Chiều dài phiến lá mẫu giống ích mẫu IMHN1-VDL là 13,5 cm, dài hơn mẫu giống ích mẫu đối chứng HN1(đ/c) 2,9 cm

       - Chiều rộng phiến lá mẫu giống ích mẫu IMHN1-VDL là 14,8 cm, rộng hơn mẫu giống ích mẫu đối chứng HN1(đ/c) 4,4 cm.

       + Tại Nghệ An

       - Chiều cao cây mẫu giống ích mẫu IMHN1-VDL là 180,7 cm, cao hơn mẫu giống ích mẫu đối chứng HN1(đ/c) 16,45 cm.

       - Kích thước thân mẫu giống ích mẫu IMHN1-VDL là 1,51 cm, lớn hơn mẫu giống ích mẫu đối chứng HN1(đ/c) 0,15 cm.

       - Số cành cấp 1 mẫu giống ích mẫu IMHN1-VDL là 18,78 cành, lớn hơn mẫu giống ích mẫu đối chứng HN1(đ/c) 3,48 cành.

       - Chiều dài phiến lá mẫu giống ích mẫu IMHN1-VDL là 13,46 cm, dài hơn mẫu giống ích mẫu đối chứng HN1(đ/c) 3,96 cm.

       - Chiều rộng phiến lá mẫu giống ích mẫu IMHN1-VDL là 14,75 cm, rộng hơn mẫu giống ích mẫu đối chứng HN1(đ/c) 5,95 cm.

Như vậy tại hai điểm đánh giá Hà Nội và Nghệ An về các chỉ tiêu chiều cao cây, kích thước thân, số cành cấp 1, chiều dài phiến lá, chiều rộng phiến lá thì mẫu giống ích mẫu IMHN1-VDL đều lớn hơn mẫu giống ích mẫu đối chứng HN1(đ/c). Các sai khác có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%.

3.4. Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực thu của mẫu giống ích mẫu IMHN1-VDL

       Theo dõi đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực thu của mẫu giống ích mẫu IMHN1-VDL tại hai điểm Nghệ An và Hà Nội kết quả thu được thông qua Bảng 4.

Bảng 4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực thu của các mẫu giống giống ích mẫu IMHN1-VDL  

Địa điểm

Mẫu giống

Khối lượng cá thể tươi TB (g/cây)

Khối lượng cá thể khô TB (g/cây)

Hệ số tươi/khô

Năng suất thực thu

(tấn/ha)

 

Hà Nội

IMHN1-VDL

296,18

72,24

4,1

4,85

 

 

HN1(đ/c)

247,25

53,75

4,6

4,30

 

 

LSD0,05

4,16

3,26

-

0,25

 

 

CV%

8,40

6,50

-

6,80

 

Nghệ An

IMHN1-VDL

294,90

72,10

4,09

4,84

 

 

HN1(đ/c)

242,10

52,86

4,58

4,25

 

 

LSD0,05

5,13

4,28

-

0,28

 

 

CV%

7,60

8,50

-

6,30

 

Thông qua Bảng 4 cho thấy:

+ Tại Hà Nội

-     Khối lượng cá thể tươi trung bình mẫu giống ích mẫu IMHN1-VDL là 296,18 (g/cây) lớn hơn mẫu giống ích mẫu đối chứng HN1(đ/c) 48,93(g/cây).

-     Khối lượng cá thể khô trung bình mẫu giống ích mẫu IMHN1-VDL là 72,24 (g/cây) lớn hơn mẫu giống ích mẫu đối chứng HN1(đ/c) 19,49(g/cây).

-     Hệ số tươi trên khô mẫu giống ích mẫu IMHN1-VDL là 4,1 trong khi đó mẫu giống đối chứng HN1(đ/c) là 4,6.

-     Năng suất thực thu mẫu giống ích mẫu IMHN1-VDL là 4,85(tấn/ha) lớn hơn mẫu giống ích mẫu đối chứng HN1(đ/c) 0,55 (tấn/ha).

+  Tại Nghệ An

-     Khối lượng cá thể tươi trung bình mẫu giống ích mẫu IMHN1-VDL là 294,90 (g/cây) lớn hơn mẫu giống ích mẫu đối chứng HN1(đ/c) 52,80(g/cây).

-     Khối lượng cá thể khô trung bình mẫu giống ích mẫu IMHN1-VDL là 72,10 (g/cây) lớn hơn mẫu giống ích mẫu đối chứng HN1(đ/c) 19,24(g/cây).

-     Hệ số tươi trên khô mẫu giống ích mẫu IMHN1-VDL là 4,09 trong khi đó mẫu giống đối chứng HN1(đ/c) là 4,58.

-     Năng suất thực thu mẫu giống ích mẫu IMHN1-VDL là 4,84(tấn/ha) lớn hơn mẫu giống ích mẫu đối chứng HN1(đ/c) 0,59 (tấn/ha).

         + Như vậy tại hai điểm đánh giá Hà Nội và Nghệ An về các chỉ tiêu khối lượng cá thể tươi trung bình, khối lượng cá thể khô trung bình, năng suất thực thu thì mẫu giống ích mẫu IMHN1_VDL đều lớn hơn mẫu giống ích mẫu đối chứng HN1(đ/c). Các sai khác có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%. Về chỉ tiêu hệ số tươi/khô mẫu giống ích mẫu IMHN1_VDL đều thấp hơn mẫu giống ích mẫu đối chứng HN1(đ/c) điều đó chứng tỏ mẫu giống ích mẫu IMHN1_VDL tích lũy chất khô cao hơn mẫu giống ích mẫu đối chứng HN1(đ/c).

+ Kết quả nghiên cứu chọn giống ích mẫu của nhóm tác giả Nguyễn Văn Thuận và cộng sự năm 2007[5]  cho thấy năng suất giống ích mẫu chọn lọc được là 3,3-3,9 tấn/ha. Kết quả nghiên cứu nhóm tác giả Hoàng Thị Sáu và cộng sự năm 2021[3] cho thấy khi nghiên cứu năng suất thực thu hai dòng ích mẫu thì ích mẫu thân xanh cho năng suất thực thu từ 3,81 - 4,18 tấn/ha,  ích mẫu thân tím cho năng suất thực thu từ  1,53 - 1,56 tấn/ha. Trong khi mẫu giống IMHN1_VDL đạt 4,84 tấn/ha đến 4,85 tấn/ha cao hơn so với các dòng xanh và tím được đánh giá tại Thanh Hóa và mẫu giống ích mẫu do Nguyễn Văn Thuận và cộng sự đã chọn lọc.

3.5. Đánh giá tình hình sâu bệnh hại mẫu giống IMHN1-VDL

3. 5. 1. Đánh giá tình hình sâu hại mẫu giống IMHN1-VDL

       Theo dõi đánh giá tình hình sâu hại mẫu giống IMHN1-VDL tại hai điểm Nghệ An và Hà Nội kết quả thu được thông qua Bảng 5.

Bảng 5. Tình hình sâu hại mẫu giống IMHN1-VDL

Địa điểm

Sâu hại

Bộ phận bị hai

Mức độ gây hại

 

 

 

 

IMHN1-VDL

HN1(đ/c)

Hà Nội

Rệp

Đầu ngọn lá

++

++

Nghệ An

Rệp

Đầu ngọn lá

++

++

Ghi chú: + : Sâu rất ít (1-5%)

              ++: Sâu  ít (6-10%)

              +++: Sâu  nhiều(11-30)

              ++++: Sâu rất nhiều (>30%)

Thông qua Bảng 5 cho thấy cả hai mẫu giống IMHN1-VDL và HN1(đ/c) đều rệp gây hại ở phần đầu ngọn và ở mức sâu ít.

3.5. 2. Đánh giá tình hình bệnh  hại mẫu giống IMHN1-VDL

Theo dõi đánh giá tình hình bệnh hại mẫu giống IMHN1-VDL tại hai điểm Nghệ An và Hà Nội kết quả thu được thông qua Bảng 6.

Bảng 6. Tình hình bệnh  hại mẫu giống IMHN1-VDL

Địa điểm

Bệnh hại

Nguyên nhân gây hại

Bộ phận gây hại

Mức độ gây hại

 

 

 

 

 

IMHN1-VDL

HN1(đ/c)

Hà Nội

Thối gốc

Rhizoctonia solani

Gốc cây

++

++

Nghệ An

Héo

Fusarium solani

Gốc và cành

++

++

Ghi chú: + : Bệnh rất ít (1-5%)

              ++: Bệnh ít (6-10%)

              +++: Bệnh nhiều(11-30)

               ++++: Bệnh rất nhiều (>30%)

Qua bảng 6 cho thấy:

Mẫu giống IMHN1-VDL và mẫu giống đối chứng HN1(đ/c) đều bị bệnh thối gốc ở gốc cây và bệnh héo ở bộ phận gốc và cành ở mức bệnh ít.

3.6. Đánh giá hoạt và năng suất hoạt chất chính của mẫu giống IMHN1-VDL

       Đánh giá hoạt chất và  năng suất hoạt chất chính của mẫu giống IMHN1-VDL thu được kết quả thông qua bảng 7.

Bảng 7. Đánh giá hoạt chất và năng suất hoạt chất chính của mẫu giống IMHN1-VDL

Địa điểm

Mẫu giống

Hàm lượng Stachydrin hydroclorid  (%)

Năng suất hoạt chất Stachydrin hydroclorid  (kg/ha)

Hà Nội

IMHN1-VDL

1

48,50

 

HN1(đ/c)

0,4

17,20

 

LSD0,05

-

5,35

 

CV%

-

6,90

Nghệ An

IMHN1-VDL

1,2

58,08

 

HN1(đ/c)

0,4

17,00

 

LSD0,05

-

5,85

 

CV%

-

7,20

Quy định Dược điển Việt Nam V năm 2017

 

≥ 0,5

-

         Thông qua Bảng 7 cho thấy

         + Tại Hà Nội:

- Hàm lượng stachydrin hydroclorid  (%) của mẫu giống IMHN1-VDL là 1 %, tăng so với mẫu giống đối chứng HN1(đ/c) là 150%, tăng so với quy định Dược điển Việt Nam V là 100%.

- Năng suất hoạt chất stachydrin hydroclorid  của mẫu giống IMHN1-VDL là 48,5 (kg/ha), lớn hơn mẫu giống đối HN1(đ/c) là 31,3 (kg/ha.

         + Tại Nghệ An:

-Hàm lượng stachydrin hydroclorid  (%) của mẫu giống IMHN1-VDL là 1,2 %, tăng so với mẫu giống đối chứng HN1(đ/c) là 200%, tăng so với quy định Dược điển Việt Nam V là 140%.

- Năng suất hoạt chất stachydrin hydroclorid  của mẫu giống IMHN1-VDL là 58,08 (kg/ha), lớn hơn mẫu giống đối HN1(đ/c) là 41,08 (kg/ha.

   + Như vậy tại hai điểm đánh giá Hà Nội và Nghệ An về chỉ tiêu hàm lượng stachydrin hydroclorid  (%) của mẫu giống IMHN1-VDL đều lớn hơn so với mẫu giống đối chứng HN1 và tăng so với quy định Dược điển Việt Nam V là 100%-140%. Năng suất hoạt chất stachydrin hydroclorid  của mẫu giống IMHN1-VDL lớn hơn so với mẫu giống đối chứng HN1(đ/c). Các sai khác có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%.

 + Kết quả nghiên cứu nhóm tác giả Hoàng Thị Sáu và cộng sự năm 2021[3] cho thấy khi nghiên cứu đánh giá hàm lượng stachydrin hydroclorid hai dòng ích mẫu thì ích  thân xanh hàm lượng 0,95%, ích mẫu thân tím cho 0,14%. Ở trung quốc theo  XU Jian-zhong và cộng sự năm 2016[11] khi nghiên cứu thu thập 20 mẫu giống ích mẫu ở các vùng sinh thái khác thì hàm lương hàm lượng stachydrin hydroclorid giao động từ 0,19%  đến 1,31 %.   Trong khi đó hàm lượng stachydrin hydroclorid của mẫu giống IMHN1-VDL mới chọn lọc  có hàm lượng hoạt chất stachydrin hydroclorid  là 1%- 1,2%  cao hơn so với hai dòng ích mẫu thân xanh và thân tím được đánh tại Thanh Hóa và một số mẫu giống được thập đánh giá ở Trung Quốc.

IV.       KẾT LUẬN

       Kết quả đánh giá đặc điểm nông sinh học chính của mẫu giống ích mẫu IMHN1-VDL (Leonurus japonicus Houtt.) trồng  tại Hà Nội và Nghệ An cho thấy mẫu giống IMHN1-VDL có các đặc điểm như sau:

       +  Phiến lá màu xanh đậm, tràng hoa màu tím hồng, thân màu xanh, lá trên cùng xẻ thùy.

       + Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng như thời gian từ gieo đến  mọc 7 ngày, thời gian từ gieo đến nở hoa 114 ngày đến 115 ngày, thời gian sinh trưởng 114 ngày đến 115 ngày.

       + Chiều cao cây từ 180,7 cm đến 180,8 cm, kích thước thân từ 1,51 cm đến 1,52 cm, số cành cấp 1 từ 18,78 cành đến 18,81 cành, chiều dài phiến lá 13,46 cm đến 13, 5 cm, chiều rộng phiến lá 14,75 cm đến 14, 8 cm.

       + Khối lượng cá thể tươi trung bình 294,9(g/cây) đến 296, 18 (g/cây), khối lượng cá thể khô trung bình 72,10(g/cây) đến 72,24(g/cây), năng suất thực thu từ 4,84 tấn/ha đến 4,85 tấn/ha, hệ số tươi/ khô từ 4,09 đến 4,1.

+ Sâu hại bị rệp gây hại ở phần đầu ngọn và ở mức sâu ít, bệnh hại thối gốc ở gốc cây và bệnh héo ở bộ phận gốc và cành ở mức bệnh ít.

+  Hàm lượng stachydrin hydroclorid  (%) từ 1 % đến 1,2% tăng so với với quy định Dược điển Việt Nam V từ 100% đến 140%.

       +  Năng suất hoạt chất stachydrin hydroclorid 48,5 (kg/ha) đến 58,08 (kg/ha). 

V.    KIẾN NGHỊ

       Cần tiếp tục đánh giá đặc điểm nông sinh học chính của mẫu giống ích mẫu IMHN1-VDL (Leonurus japonicus Houtt.) trồng  tại Hà Nội và Nghệ An vụ tiếp theo để góp phần kết luận đánh giá khách quan giá trị canh tác (năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu sâu bệnh) của giống ích mẫu IMHN1-VDL.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]. Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Hương, Nguyễn Thượng Dong, Đỗ Trung Đàm, Phạm Văn Hiển, Vũ Ngọc Lộ, Phạm Duy Mai, Phạm Kim Mãn, Đoàn Thị Nhu, Nguyễn Tập, Trần Toàn. 2004. Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập I.  NXB khoa học và kỹ thuật. Tr. 1039-1043.

[2]. Hộ Phạm Hoang Hộ. 2000. Cây cỏ Việt Nam. NXB. Trẻ, TP. Hồ Chí Minh. Tập 2. Tr. 871-872.

[3]. Hoàng Thị Sáu, Lê Hùng Tiến, Phạm Văn Năm (2021). Đánh giá sinh trưởng, phát triển và năng suất, chất lượng của 2 dòng ích mẫu (Leonurus heterophyllus Sweet) tại Thanh Hóa. Tạp chí khoa học trường Đại học Hồng Đức - Số 55.2021.

[4]. Viện Bảo vệ thực vật. 1997. Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật tập III. NXB Nông nghiệp.

[5]. Viện Dược Liệu. 2008. Công trình nghiên cứu khoa học tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc. Tr 203-207.

[6]. Viện Dược Liệu. 2016. Danh lục cây thuốc Việt Nam. NXB khoa học kỹ thuật Hà Nội. Tr.469.

[7]. Viện Dược Liệu.2024. Giống cây Dược liệu khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống ích mẫu. TCCS 02:2024/VDL-IM.

[8]. Viện Dược Liệu.2024. Giống cây Dược liệu khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định  - Giống ích mẫu. TCCS: 01:2024/VDL-IM.

[9]. Viện Dược Liệu.2024. Quy trình canh tác giống ích mẫu IMHN1-VDL số: 01/2024/QTCT-VDL. IMHN1.

[10]. L. Xiong, Q.M. Zhou, Y.K. Zou, M.H. Chen, L. Guo, G.Y. Hu, Z.H. Liu, C. Peng.2019. Leonuketal, a spiroketal diterpenoid from Leonurus japonicus Org. Lett., 17 (117), pp. 6238-6241.

[11]. XU Jian-zhong;YANG Hong-tao;SUN Yi-ming;YU Xu-ping;WANG ZHi-an;LUO Ye-si.2016. Research on Evaluation of Different Germplasm of Leonurus Japonicus. Chinese Journal of Information on Traditional Chinese Medicine.

ASSESSMENT OF THE MAIN AGROBIOMETRIC CHARACTERISTICS OF THE IMHN1-VDL (Leonurus japonicus Houtt) VARIETY IN HA NOI AND NGHE AN

SUMMARY:

           This study focused on the evaluation of the main agrobiological characteristics of the IMHN1-VDL (Leonurus japonicus Houtt) variety in Hanoi and Nghe An. The study showed that the dark green leaf blade, purple-pink corolla, green stem, and lobed upper leaf were different from the control sample. The growing period was 114 to 115 days. Plant height from 180.7 cm to 180.8 cm, actual yield from 4.84 tons/ha to 4.85 tons/ha, pests caused by aphids at the top and at a low level, root rot at the base of the tree and wilt at the base and branches at a low level. Stachydrin hydrochloride content (%) from 1% to 1.2% increased compared to the regulations of Vietnam Pharmacopoeia V from 100% to 140%. Productivity of active ingredient Stachydrin hydrochloride 48.5 (kg/ha) to 58.08 (kg/ha). This result provides a scientific basis for the conclusion of an objective assessment of the cultivation value (yield, quality, pest resistance) of the IMHN1-VDL variety to serve the goal of selecting high-yield, high-quality varieties of motherwort suitable for cultivation conditions in Hanoi and Nghe An, contributing to increasing the yield and economic value of motherwort.

Keywords: Main agronomic characteristics, motherwort(Leonurus japonicus Houtt), Ha Noi and Nghe An.