Việt Nam là quốc gia có truyền thống nông nghiệp lâu đời, đồng thời cũng là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu. Do đó, việc xây dựng một nền nông nghiệp xanh, sạch, hữu cơ bền vững vừa là trách nhiệm, vừa là cơ hội để chúng ta khẳng định vị thế, nâng cao chất lượng cuộc sống và đóng góp chung vào nỗ lực toàn cầu bảo vệ hành tinh.
Tham luận này nhằm làm rõ khái niệm, nội hàm đặc trưng và mối quan hệ giữa nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn với bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu và phát triển nông thôn bền vững. Đồng thời, xác lập nhận thức thống nhất về cách tiếp cận tổng thể, liên ngành, bảo đảm sự hài hòa giữa phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường. Qua đó, phân tích vị trí, tầm quan trọng và tính cấp thiết của việc phát triển các mô hình nông nghiệp này đối với an ninh lương thực, an ninh nguồn nước, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ sức khỏe nhân dân, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
1. Khái niệm và nội hàm đặc trưng: Ba khái niệm nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp tuần hoàn đều hướng tới mục tiêu phát triển xanh bền vững, nhưng mỗi mô hình có nội hàm và cách tiếp cận khác nhau.
- Nông nghiệp hữu cơ (Organic Agriculture): Là một hệ thống sản xuất được quản lý dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm duy trì sức khỏe của đất, hệ sinh thái và con người. Nó tập trung vào việc thay thế đầu vào (ví dụ: thay phân bón hóa học bằng phân hữu cơ, thay thuốc trừ sâu hóa học bằng chế phẩm sinh học) để đảm bảo sản phẩm cuối cùng thực sự an toàn và không tồn dư hóa chất.
- Nông nghiệp sinh thái (Agroecology): Là một khoa học, một phong trào xã hội và một hệ thống thực hành áp dụng các nguyên lý sinh thái vào việc thiết kế và quản lý các hệ thống nông nghiệp - thực phẩm bền vững. Nó không chỉ là cách canh tác trên đồng ruộng mà là một cách tiếp cận toàn diện bao trùm cả hệ sinh thái, kinh tế, chính trị và xã hội.
- Nông nghiệp tuần hoàn (Circular Agriculture) là một hệ thống sản xuất nông nghiệp được thiết kế theo khép kín vòng vật chất, trong đó các chất thải hoặc phụ phẩm của quá trình này sẽ trở thành nguyên liệu đầu vào cho quá trình khác. Mục tiêu cốt lõi của nông nghiệp tuần hoàn là giảm thiểu tối đa chất thải ra môi trường, tối ưu hóa hiệu suất sử dụng tài nguyên (đất, nước, năng lượng) và cắt giảm chi phí sản xuất.
2. Mối quan hệ với bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu và phát triển nông thôn bền vững.
Ba khái niệm này không hề loại trừ lẫn nhau mà thực chất là bổ sung hoàn hảo cho nhau để tạo nên một nền nông nghiệp hoàn chỉnh:
Nông nghiệp tuần hoàn cung cấp giải pháp kỹ thuật (cách xử lý rác thải, phụ phẩm, tiết kiệm chi phí đầu vào thông qua tái chế).
Nông nghiệp hữu cơ cung cấp chuẩn mực thị trường và niềm tin (sản phẩm sạch, an toàn, có chứng nhận để bán giá trị cao).
Nông nghiệp sinh thái cung cấp tư duy hệ thống lớn (nhìn nhận trang trại là một mảnh ghép của tự nhiên, gắn liền với văn hóa, xã hội và công bằng sinh kế).
Một mô hình nông nghiệp lý tưởng và bền vững nhất trong thực tế là khả năng lồng ghép của cả ba phương thức sản xuất: Với tư duy sinh thái để thiết kế đa dạng, hạn chế hóa chất độc hại để duy trì cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường và tăng khả năng chống chịu và thích ứng với BĐKH của hệ thống nông nghiệp trước thiên tai. Ứng dụng kỹ thuật tuần hoàn tận dụng các phụ phẩm, không để lãng phí trong quá trình sản xuất để khép kín chuỗi vật chất và đạt chuẩn mực thông qua chứng nhận hữu cơ, xây dựng niềm tin đảm bảo chất lương để đưa sản phẩm ra thị trường với giá trị cao nhất, tạo sinh kế ổn định, nâng cao thu nhập, gắn kết cộng động giữ gìn văn hóa nông thôn, đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống
3. Tầm quan trọng và tính cấp thiết của việc áp dụng Nông nghiệp Hữu cơ, Sinh thái, Tuần hoàn
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu diễn ra gay gắt, tài nguyên đất - nước ngày càng suy kiệt và áp lực an toàn thực phẩm đè nặng lên xã hội, việc lựa chọn ứng dụng phương thức sản xuất nào không chỉ là một lựa chọn mang tính xu hướng, mà đã trở thành yêu cầu sống còn đối với sự phát triển bền vững của nền nông nghiệp hiện đại, nhưng phải phù hợp với điều kiện địa lý, văn hóa và nhu cầu của thị trường. Cả 3 phương thức sản xuất, đều có thể vận dụng ở cấp độ khác nhau, từ trong mỗi nông hộ gia đình và trở thành rộng lớn hơn ở cấp độ địa phương đến vùng miền để giải quyết các bài toán cốt lõi của ngành nông nghiệp:
Sự cạn kiệt và ô nhiễm môi trường canh tác: Nhiều thập kỷ đã qua việc lạm dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu đã khiến đất đai bị chua hóa, chai cứng, nguồn nước ngầm bị ô nhiễm và dịch bệnh bùng phát liên tục. Việc thay đổi cách tiếp cận sinh thái và tuần hoàn, giảm sự phụ thuộc vào các tài nguyên không thể tái tạo hoặc phụ thuộc vào nhập khẩu bên ngoài như phân bón hóa học gốc dầu mỏ, thuốc trừ sâu hóa học, sẽ góp phần tăng tính tự chủ trong sản xuất, tăng khả năng chống chịu cao trước các cú sốc cung ứng toàn cầu.
Chi phí đầu vào bấp bênh và rủi ro kinh tế và sức khỏe của nông dân: Nông dân quy mô nhỏ đang gánh chịu rủi ro lớn khi phụ thuộc hoàn toàn vào vật tư nông nghiệp nhập khẩu (giá phân bón, thuốc bảo vệ thực vật biến động theo thị trường thế giới). Phương pháp tuần hoàn chính là cách giúp họ tự chủ về tư liệu sản xuất. Trực tiếp giải phóng nông dân khỏi nguy cơ phơi nhiễm độc hại từ thuốc bảo vệ và phân bón hóa học là nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh ung thư và mãn tính ở nông thôn.
Bảo vệ sức khỏe cộng đồng: Vấn đề an toàn thực phẩm luôn là nỗi nhức nhối xã hội. Người tiêu dùng ngày càng thông minh và đòi hỏi khắt khe hơn về truy xuất nguồn gốc, an toàn thực phẩm và tính minh bạch. Hệ thống sản xuất mang lại nguồn thực phẩm an toàn, không độc tố sẽ làm giảm các bệnh liên quan đến ngộ độc thực phẩm, rối loạn chuyển hóa và ung thư, giảm tải áp lực cho hệ thống y tế công cộng.
Cam kết quốc tế về khí hậu (Net Zero): Các thị trường xuất khẩu lớn cũng đang dựng lên các hàng rào kỹ thuật xanh (như thỏa thuận xanh châu Âu). Nếu không nhanh chóng chuyển đổi, nông sản Việt Nam sẽ mất đi lợi thế cạnh tranh. Chính phủ Việt Nam đã đưa ra những cam kết mạnh mẽ về giảm phát thải khí nhà kính. Nông nghiệp là một trong những lĩnh vực phát thải lớn, và việc ứng dụng nông nghiệp tuần hoàn kết hợp sinh thái trong nông nghiệp hữu cơ là giải pháp trọng tâm để cắt giảm phát thải, hướng tới một nền nông nghiệp xanh, phát thải thấp và thích ứng với biến đổi khí hậu.
4. Cách tiếp cận tổng thể, liên ngành và dài hạn
Việc ép buộc chuyển đổi toàn diện ngay lập tức thường dẫn đến áp lực về tài chính, kỹ thuật và dễ khiến nông dân nản lòng. Chuyển đổi nông nghiệp bền vững là một tiến trình, không phải là một cú nhảy vọt. Lộ trình khôn ngoan nhất là áp dụng từng bước, đi từ việc áp dụng thực hành tốt đến chuẩn hóa thị trường. Lộ trình triển khai từng bước, bằng kinh nghiệm của Hiệp hội Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam (VOAA) trong quá trình thúc đẩy phát triển nông nghiệp hữu cơ nước nhà hơn 15 năm qua, chúng tôi, xin được đề xuất như sau:
Bước 1: Khởi đầu bằng Nông nghiệp Tuần hoàn (Tối ưu hóa nội bộ & Tiết kiệm chi phí)
Vì sao bắt đầu từ đây? Đây là bước dễ làm nhất, ít tốn kém nhất và mang lại lợi ích kinh tế tức thì. Nông dân không cần phải xin chứng nhận đắt đỏ hay thay đổi toàn bộ tư duy hệ thống ngay. Nông dân có thể tận dụng phụ phẩm sẵn có như phân chuồng, rơm rạ, phụ phẩm sau thu hoạch để đưa vào làm phân ủ thay vì đi mua. Có thể tái sử dụng nước tưới, kết hợp chăn nuôi với trồng trọt trong mô hình VAC chính là ưu thế vốn có của nông dân Việt Nam đã bỏ quên khi đã quen lệ thuộc vào đầu vào sản xuất mấy thập kỷ qua.
Bước 2: Nâng cấp thành "Nông nghiệp Sinh thái" (Thay đổi tư duy canh tác & Phục hồi đất)
Vì sao là bước tiếp theo? Khi đã quen với việc tận dụng phế phụ phẩm, nông dân tiếp tục thay đổi cách thiết kế ruộng vườn, vận dụng nguyên lý của “thuận tự nhiên”, giảm sự phụ thuộc hoàn toàn vào thuốc bảo vệ thực vật. Thay vì độc canh một loại cây nhiều năm (rất dễ sâu bệnh), bắt đầu trồng xen canh, đa canh, trồng cây chắn gió, tạo thảm cỏ tự nhiên để thu hút thiên địch (côn trùng có lợi). Áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), ưu tiên giải pháp sinh học thay vì phun thuốc hóa học. Cắt giảm dần các hóa chất độc hại, phục hồi hệ sinh thái đất và bắt đầu bảo vệ sức khỏe trực tiếp cho đất, cho hệ sinh thái và người làm nông.
Bước 3: Về đích với "Nông nghiệp Hữu cơ" (Chuẩn hóa thương mại và gia tăng giá trị)
Vì sao đây là bước cuối cùng? Khi đất đã được cải thiện qua giai đoạn tuần hoàn và sinh thái, lượng tồn dư hóa chất không còn, việc đạt các tiêu chuẩn hữu cơ sẽ trở nên rất thuận lợi và ít rủi ro mất mùa. Khi đó, việc loại trừ hoàn toàn hóa chất để tạo ra một sản phẩm đạt chuẩn trong một hệ sinh thái được điều hòa sẽ không còn bị áp lực về tài chính, về sâu bệnh hại.
Phát triển nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam đòi hỏi chiến lược đồng bộ từ thể chế, công nghệ đến thị trường nhằm nâng cao giá trị nông sản và bảo vẹ sinh thái bền vững bao gồm các giải pháp sau:
a) Hoàn thiện chính chính sách và quy hoạch vùng - Xây dựng khung pháp lý Nông nghiệp hữu cơ rõ ràng đồng bộ nhằm huy động nguồn lực triển khai hiệu quả. Quy hoạch vùng chuyên canh: - Xác định và bảo vệ các khu vực có điều kiện thổ nhưỡng, nguồn nước sạch, cách ly tối đa khỏi các nguồn ô nhiễm công nghiệp và canh tác hóa chất. - Chính sách đòn bẩy: Mở rộng các gói tín dụng ưu đãi, hỗ trợ chi phí chuyển đổi, cấp chứng nhận ban đầu và tích tụ đất đai cho các hợp tác xã, doanh nghiệp đầu tư bài bản.
b) Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ - Vật tư sinh học nội địa: Đẩy mạnh nghiên cứu, sản xuất phân bón vi sinh, thuốc bảo vệ thực vật sinh học và chế phẩm cải tạo đất với chi phí hợp lý cho người dân. - Giống kháng bệnh: Chọn lọc và phục tráng các giống cây trồng, vật nuôi bản địa có sức đề kháng tốt, thích ứng cao với điều kiện sinh thái từng vùng.
c) Chuẩn hóa hệ thống kiểm định và chứng nhận - Hài hòa tiêu chuẩn: Đồng bộ hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) với các chứng nhận quốc tế uy tín (USDA, EU Organic, JAS) để tạo điều kiện xuất khẩu. -- Nâng cao vai trò PGS: Phát triển Hệ thống bảo đảm chất lượng cùng tham gia (PGS) giúp các nông hộ, HTX, doanh nghiệp quy mô nhỏ có thể tham gia chuỗi sản xuất hữu cơ với chi phí phù hợp.
d) Liên kết chuỗi giá trị và phát triển thị trường - Mô hình liên kết bền vững: Kết nối chặt chẽ giữa doanh nghiệp bao tiêu, hợp tác xã và người nông dân để đảm bảo đầu ra ổn định và chia sẻ rủi ro. - Minh bạch nguồn gốc:Tăng cường ứng dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc (QR Code, Blockchain) nhằm chống gian lận thương mại và củng cố niềm tin của người tiêu dùng. - Mở rộng kênh phân phối:Xây dựng thương hiệu nông sản hữu cơ quốc gia, kết hợp đưa sản phẩm vào hệ thống bán lẻ hiện đại và các sàn thương mại điện tử.
e) Đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao nhận thức - Thay đổi tư duy canh tác: Tập huấn kỹ thuật sâu rộng cho nông dân, dịch chuyển từ tư duy chạy theo sản lượng sang tối ưu hóa chất lượng và giá trị bền vững. - Thúc đẩy cầu nội địa: Tuyên truyền rộng rãi về lợi ích sức khỏe và môi trường của thực phẩm hữu cơ để kích cầu tiêu dùng trong nước.
f) Vật tư đầu vào cho Nông nghiệp hữu cơ - Vật tư đầu vào gồm: Giống, phân bón, thức ăn gia súc, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y sinh học... đang rất thiếu hiện nay, đây là điểm nghẽn trong phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ. Cần có chính sách ưu đãi phù hợp để phát triển sản xuất vật tư đầu vào hữu cơ.
Cần sự đồng hành của năm nhà: Không một cá nhân, tổ chức hay bộ ngành đơn lẻ nào có thể tự giải quyết bài toán chuyển đổi nông nghiệp bền vững. Cần có sự liên kết và hợp tác cùng nhau đưa ra các giải pháp kỹ thuật thực tế áp dụng quản lý dịch hại sinh học, công nghệ xử lý phụ phẩm tuần hoàn, cải tạo đất. Cùng xây dựng mô hình kinh tế tuần hoàn ngay trong chính từng nông hộ. Phát triển chuỗi thực phẩm minh bạch, kết nối với các doanh nghiệp phân phối, siêu thị và thương mại điện tử. Rất cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý từ nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp sinh thái đến nông nghiệp hữu cơ (Như Nghị định 109/2018/NĐ-CP), đưa ra các gói hỗ trợ tài chính, tín dụng xanh và ưu đãi thuế cho giai đoạn chuyển đổi. Giáo dục thay đổi nhận thức của người tiêu dùng về tiêu dùng xanh, tổ chức đào tạo theo phương pháp "nông dân học nông dân" (Farmer-to- Farmer), nâng cao năng lực cho phụ nữ và cộng đồng yếu thế. Đánh giá tác động của thực phẩm sạch đến sức khỏe cộng đồng và đánh giá phát thải khí nhà kính (tín chỉ carbon, cam kết Net Zero).
Sự thay đổi về sinh thái và tư duy con người không thể đo lường bằng một vài vụ mùa hay một năm tài chính. Lộ trình dài hạn cần được thiết kế qua các mốc thời gian rõ ràng. Chìa khóa quan trọng nhất của cách tiếp cận này không nằm ở công nghệ cao hay nguồn vốn khổng lồ ban đầu, mà nằm ở "Con người và Lòng tin". Khi nông dân thấy được lợi ích kinh tế thực tế từ việc tự chủ vật tư tuần hoàn, khi thị trường tin cậy và công nhận giá trị sản phẩm của họ thông qua sự minh bạch cùng sự tham gia của cộng đồng như hệ thống PGS mà Hiệp hội đang hỗ trợ, và khi nhà nước có những chính sách đồng hành bền vững, thì ngọn lửa nông nghiệp bền vững sẽ tự được thắp sáng và lan tỏa một cách tự nhiên, bền bỉ nhất.
5. Kiến nghị chính sách bổ sung
Dựa trên thực tiễn phát triển của các phương thức sản xuất trong hệ thống nông nghiệp bền vững tại Việt Nam, đặc biệt những khó khăn về việc duy trì diện tích sau khi hết hỗ trợ, hoặc thách thức tiếp cận thị trường của người sản xuất, và nông dân nhỏ, chúng tôi kiến nghị Chính phủ và các Bộ ngành bổ sung các nhóm chính sách trọng tâm sau:
Chính sách hỗ trợ Giai đoạn chuyển đổi Một số chính sách hiện nay (như Nghị định 109/2018/NĐ-CP) chủ yếu hỗ trợ chi phí chứng nhận hoặc hỗ trợ khi đã đạt chuẩn hữu cơ. Tuy nhiên, giai đoạn khó khăn nhất của người sản xuất là thời gian chuyển đổi: năng suất giảm, chi phí cải tạo đất cao nhưng chưa được bán giá sản phẩm hữu cơ. Khi hết thời gian hỗ trợ ngắn hạn, hầu hết nông dân hoặc người sản xuất đều bỏ cuộc.
Thiết lập gói hỗ trợ trực tiếp cho giai đoạn chuyển đổi hữu cơ như: hỗ trợ phân bón sinh học, chế phẩm vi sinh cải tạo đất, hoặc hỗ trợ một phần thu nhập bù đắp sự sụt giảm năng suất trong thời gian chuyển đổi.
Cho vay dài hạn cho giai đoạn các mô hình chuyển đổi sản xuất hữu cơ.
Chính sách tín dụng xanh cho nông nghiệp sinh thái, tuần hoàn hữu cơ.